Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn trống

Số lượng:
0

Tổng cộng:
0

Toàn bộ: 1388 / 1388

Phần bổ sung

A heterocyclic organic compound.

A heterocyclic aromatic organic compound, its derivatives include guanine and adenine.

Một chất lỏng có mùi khó chịu đặc trưng và nhiệt độ sôi thấp.

Một loại khí không màu, nặng hơn không khí. Đồng phân hình học của nó là trans-2-buten.

Chất đầu tiên trong dãy các hiđrocacbon ankin đồng đẳng.

A reddish-brown toxic gas, very reactive due to its unpaired electron.

Là một khí độc, không màu với mùi trứng thối đặc trưng. Nó xuất hiện ở những vùng có nước khoáng hoặc mạch nước nguồn.

Nó được dùng làm phụ gia thực phẩm, chất tẩy rửa cặn vôi và rỉ sét.

Amin thơm đơn giản nhất. Tên khoa học của nó là phenylamin.

Một trong những hợp chất hiđro halogenua, được dùng trong điều chế ankyl bromua.

Một trong những loại oxit của lưu huỳnh, kết hợp với nước tạo thành axit sunfuric.

Là thành viên thứ 6 trong chuỗi đồng đẳng ankan mạch thẳng.

Là một thành phần cấu tạo của ADN, nó chứa ít hơn một nhóm hydroxyl so với β-D-ribose.

Một hợp chất đa hình, chủ yếu tồn tại ở dạng thạch anh.

As a milestone in the history of aviation, Oszkár Asboth´s first helicopter made its first flight in 1928.

Pit houses were typical dwellings in the Arpad era.

Một hợp chất tinh thể màu trắng bị phân hủy khi bị ảnh hưởng bởi ánh sáng.

Hypochlorite ions are formed when water is disinfected with chlorine.

Một phân tử hình xoắn ốc gồm nhiều đơn vị alpha - D - glucose. Nó là một trong những thành phần chính của tinh bột.

Fibroin is a fibrillar protein excreted by silkworms.

Anpha-D-glucozơ là một trong những chất đồng phân lập thể của glucozơ, cụ thể là D-glucozơ.

Là một chất lỏng không màu, sánh, một loại axit mạnh, có tính ăn mòn cao được sử dụng trong một số quá trình công nghiệp.

Potassium permanganate is used as a disinfectant.

A light yellow compound formed in the reaction of silver nitrate and potassium iodide.